Công bố chương trình giáo dục phổ thông tổng thể

Ngày đăng: 10:14 - 11/08/2017 Lượt xem: 173
Theo nguồn báo Nhân dân điện tử: Chiều 28-7, Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (chương trình tổng thể). Đây là căn cứ để xây dựng dự thảo các chương trình môn học và hoạt động giáo dục.
Chương trình tổng thể bao gồm các nội dung: quan điểm, mục tiêu xây dựng chương trình giáo dục phổ thông (GDPT); yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực; kế hoạch giáo dục; định hướng về nội dung giáo dục; điều kiện thực hiện chương trình GDPT…
Yêu cầu của chương trình tổng thể là bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hòa đức, trí, thể, mỹ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hóa dần ở các lớp học trên.
Chương trình bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học. Mặt khác, chương trình tổng thể được xây dựng theo hướng mở; chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh; không quy định quá chi tiết để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình.
Chương trình tổng thể được chia thành hai giai đoạn là giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12). Hệ thống môn học và hoạt động giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, các môn học tự chọn. Thời gian thực học trong một năm học tương đương 35 tuần. Các cơ sở giáo dục có thể tổ chức dạy học một buổi/ngày hoặc hai buổi/ngày và đều phải thực hiện nội dung giáo dục bắt buộc chung, thống nhất đối với tất cả cơ sở giáo dục trong cả nước.
Cụ thể, ở cấp tiểu học, các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc gồm: Tiếng Việt; Toán; Đạo đức; Ngoại ngữ 1 (ở lớp 3, lớp 4, lớp 5); Tự nhiên và xã hội (ở lớp 1, lớp 2, lớp 3); Lịch sử và Địa lý (ở lớp 4, lớp 5); Khoa học (ở lớp 4, lớp 5); Tin học và Công nghệ (ở lớp 3, lớp 4, lớp 5); Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Hoạt động trải nghiệm (trong đó có nội dung giáo dục của địa phương). Nội dung môn học Giáo dục thể chất được thiết kế thành các học phần (mô-đun); nội dung Hoạt động trải nghiệm được thiết kế thành các chủ đề; học sinh được lựa chọn học phần, chủ đề phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường.
Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 1 (ở lớp 1, lớp 2). Các cơ sở giáo dục thực hiện dạy học hai buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá bảy tiết học. Mỗi tiết học từ 35 đến 40 phút; giữa các tiết học có thời gian nghỉ.
Ở cấp THCS, các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc bao gồm: Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục công dân; Lịch sử và Địa lý; Khoa học tự nhiên; Công nghệ; Tin học; Giáo dục thể chất; Nghệ thuật; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục của địa phương. Mỗi môn học Công nghệ, Tin học, Giáo dục thể chất được thiết kế thành các học phần; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được thiết kế thành các chủ đề; học sinh được lựa chọn học phần, chủ đề phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường.
Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc đều tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp; ở lớp 8 và lớp 9, các môn học Công nghệ, Tin học, Khoa học tự nhiên, Nghệ thuật, Giáo dục công dân, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và nội dung giáo dục của địa phương có học phần hoặc chủ đề về nội dung giáo dục hướng nghiệp. Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2.
Trong khi đó, ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (cấp THPT), các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc là: Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục thể chất; Giáo dục quốc phòng và an ninh; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; nội dung giáo dục của địa phương. Môn Giáo dục thể chất được thiết kế thành các học phần; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được thiết kế thành các chủ đề; học sinh được lựa chọn học phần, chủ đề phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường.
Các môn học được lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp gồm ba nhóm môn: Nhóm môn Khoa học xã hội (Lịch sử, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật); nhóm môn Khoa học tự nhiên (Vật lý, Hóa học, Sinh học); nhóm môn Công nghệ và Nghệ thuật (Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật). Nội dung mỗi môn học thuộc nhóm này được thiết kế thành các học phần, học sinh được lựa chọn học phần phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường. Học sinh chọn năm môn học từ ba nhóm môn học trên, mỗi nhóm chọn ít nhất một môn.
Các chuyên đề học tập: Mỗi môn học Ngữ văn, Toán, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật có một số chuyên đề học tập tạo thành cụm chuyên đề học tập của môn học nhằm thực hiện yêu cầu phân hóa sâu, giúp học sinh tăng cường kiến thức và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp. Thời lượng dành cho mỗi chuyên đề học tập từ 10 đến 15 tiết; tổng thời lượng dành cho cụm chuyên đề học tập của một môn là 35 tiết.
Ở mỗi lớp 10, 11, 12, học sinh chọn ba cụm chuyên đề học tập của ba môn học phù hợp với nguyện vọng của bản thân và điều kiện tổ chức của nhà trường. Các trường có thể xây dựng các tổ hợp môn học từ ba nhóm môn học và chuyên đề học tập nói trên để vừa đáp ứng nhu cầu của người học vừa bảo đảm phù hợp với điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường. Học sinh có thể đăng ký học ở một cơ sở giáo dục khác những môn học và chuyên đề học tập mà trường học sinh đang theo học không có điều kiện tổ chức dạy.
Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2. Thời lượng giáo dục ở cấp THCS và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp quy định: Mỗi ngày học một buổi, mỗi buổi không bố trí quá năm tiết học. Mỗi tiết học 45 phút, giữa các tiết học có thời gian nghỉ. Khuyến khích các trường THCS và THPT đủ điều kiện thực hiện dạy học hai buổi/ngày.
QUÝ TÙNG (Nguồn: Nhân dân điện tử)
 
 

Trường Cao đẳng QUÂN Y 1

Địa chỉ: Phường Sơn Lộc - Thị xã Sơn Tây - Hà Nội

Điện thoại: 02433.832.890; 599.601 * Email: caodangquany1@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

  • Facebook
  • Google plus
  • Youtube
  • Twitter
Đóng lại+

Đăng ký xét tuyển

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

1. Họ và tên thí sinh*

Giới tính *

2. Ngày tháng năm sinh*

Dân tộc*

3. Số CMND/Thẻ CCCD:*

4. Hộ khẩu thường trú:* (Ghi rõ tên xã (phường). huyện (quận), tỉnh (thành phố))

5. Nơi học THPT hoặc tương đương:* (Ghi rõ tên trường và địa chỉ đến cấp xã, (phường))

6. Đối tượng ưu tiên* (01, 02, 03, 04, 05, 06, 07)

7. Khu vực ưu tiên* (1-KV1, 2NT-KV2NT, 2-KV2, 3-KV3)

8. Địa chỉ nhận giấy báo trúng tuyển* (Ghi rõ họ tên người nhận, địa chỉ chi tiết số nhà, thôn (bản, đường, phố), xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố)):

II. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

1. Tên trường: Trường Cao đẳng Quân y 1;

Mã trường: Q P 0 4

2. Nguyện vọng đăng ký: (Thí sinh có thể đăng ký nhiều nguyện vọng và đánh số thứ tự vào ngành đăng ký xét tuyển theo thứ tự ưu tiên)

  • Thứ tự ưu tiên
  • Ngành đào tạo
  • Mã ngành
  • Cao đẳng Điều dưỡng
  • 6720301
  • Cao đẳng Dược
  • 6720201
  • Cao đẳng dược văn bằng 2
  • 5720101

3. Điểm học lực THPT: (Ghi điểm trung bình các môn cả năm của 03 năm học)

Xin điền đầy đủ thông tin tại các mục có dấu *. Cảm ơn bạn đã gửi thông tin. Chúng tôi sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian gần nhất.


Mọi thông tin liên quan đến tuyển sinh của Nhà trường, vui lòng liên hệ: 

Phòng Đào tạo - Trường Cao đẳng Quân y 1

Địa chỉ: Phố Chùa Thông, Phường Sơn Lộc, Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội

Điện thoại: 02433832890; 0985500113

Website: http://www.caodangquany1.edu.vn

E-mail: tuyensinhcaodangquany1@gmail.com

go top