Quy chế tuyển sinh trung cấp, cao đẳng 2017

Ngày đăng: 08:49 - 21/06/2017 Lượt xem: 1.766
Quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng năm 2017 của trường cao đẳng Quân y 1

HỌC VIỆN QUÂN Y
TRƯỜNG CAO ĐẲNG QUÂN Y 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
   
QUY CHẾ
Tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 373/QĐ-CĐQY1 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Quân y 1)
 

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 
   Quy chế này quy định tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng của Trường Cao đẳng Quân y 1 (dưới đây viết gọn là Nhà trường), gồm: Ngành, nghề đào tạo; thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh; chính sách ưu tiên trong tuyển sinh; thủ tục, hồ sơ đăng ký dự tuyển; lệ phí tuyển sinh; quyền và trách nhiệm của Hiệu trưởng; tổ chức, thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) và Ban Thư ký HĐTS; trách nhiệm của thí sinh; tổ chức phúc tra; xác định điểm trúng tuyển; triệu tập thí sinh trúng tuyển; kiểm tra kết quả xét tuyển và hồ sơ của thí sinh trúng tuyển; sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong tuyển sinh; xác định chỉ tiêu; xử lý thông tin phản ánh vi phạm Quy chế tuyển sinh; chế độ báo cáo và lưu trữ; khen thưởng và xử lý vi phạm Quy chế tuyển sinh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng
  1. Quy chế này áp dụng đối với hoạt động tuyển sinh đào tạo dân sự trình độ trung cấp và cao đẳng;  các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
  2. Công tác tuyển sinh quân sự thực hiện theo quy định, hướng  dẫn của Bộ Quốc phòng.
Chương II
QUY ĐỊNH TUYỂN SINH
Điều 3. Ngành, nghề đào tạo

1. Đào tạo trình độ cao đẳng:
a) Điều dưỡng;
b) Dược;
c) Kỹ thuật xét nghiệm y học.

2. .Đào tạo trình độ trung cấp:
a) Điều dưỡng;
b) Dược;
c) Y sỹ.

Điều 4. Thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh

1. Thời gian tuyển sinh được thực hiện nhiều lần trong năm.

2. Đối tượng tuyển sinh:
a) Học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (viết tắt là THPT) và tương đương trở lên;
b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, nếu có đủ điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển học trình độ trung cấp, cao đẳng:
- Bảo đảm các điều kiện được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;
- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (nếu dùng ngân sách nhà nước đi học) đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được dự tuyển khi đã được thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đồng ý.

3. Hình thức tuyển sinh
a) Thực hiện xét tuyển điểm trung bình các môn của 03 năm học THPT.
Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí như sau:
- Tiêu chí 1: Thí sinh xét tuyển vào khối ngành chăm sóc sức khỏe có điểm tổ hợp các môn Toán, Hóa, Sinh cao hơn sẽ trúng tuyển; Thí sinh xét tuyển vào ngành Dược có tổ hợp môn Toán, Lý, Hóa cao hơn sẽ trúng tuyển.
- Tiêu chí 2: Sau khi xét tiêu chí 1, Nhà trường vẫn còn chỉ tiêu nhưng có nhiều thí sinh cùng bằng điểm, cùng có tiêu chí 1 như nhau, thì xét đến tiêu chí 2, như sau: Thí sinh xét tuyển vào khối ngành chăm sóc sức khỏe có điểm môn Sinh cao hơn sẽ trúng tuyển; Thí sinh xét tuyển vào ngành Dược có điểm môn Hóa cao hơn sẽ trúng tuyển.
- Trường hợp thí sinh xét tuyển có tiêu chí 1 và tiêu chí 2 như nhau, Chủ tịch HĐTS Nhà trường được quyền quyết định thí sinh trúng tuyển. 
b) Tùy theo điều kiện thực tế hằng năm và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, Nhà trường có thể thay đổi hoặc bổ sung các hình thức tuyển sinh khác cho phù hợp.

Điều 5. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

1. Chính sách ưu tiên theo đối tượng
a) Nhóm ưu tiên 1 (UT1) gồm các đối tượng:
- Đối tượng 01: Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại: các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hiện hành; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 của Thủ tướng Chính phủ.
 - Đối tượng 02: Người lao động đã làm việc liên tục 5 năm trở lên trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen.
 - Đối tượng 03: 
+ Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh”;
+ Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;
+ Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;
+ Quân nhân, công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định;
+ Các đối tượng ưu tiên quy định tại điểm i, k, l, m khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ưu đãi người có công với cách mạng. 
- Đối tượng 04: 
+ Con liệt sĩ;
+ Con thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
+ Con bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;
+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;
+ Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động; 
+ Người bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng là con đẻ của người hoạt động kháng chiến;
+ Con của người có công với cách mạng quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ưu đãi người có công với cách mạng. 
b) Nhóm ưu tiên 2 (UT2) gồm các đối tượng:
- Đối tượng 05: 
+ Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; 
+ Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 18 tháng không ở Khu vực 1;
Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên đối với quân nhân, công an phục viên, xuất ngũ ở ngành, nghề dự thi hay đăng ký xét tuyển vào học trình độ cao đẳng, trung cấp là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày đăng ký xét tuyển.
- Đối tượng 06: 
+ Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;
+ Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
+ Con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;
+ Con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế có giấy chứng nhận được hưởng chế độ ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; 
+ Con của người có công giúp đỡ cách mạng.
- Đối tượng 07:
+ Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;
+ Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, Bộ trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
+ Y tá, dược tá, hộ lý, kỹ thuật viên, y sĩ, dược sĩ trung cấp đã công tác đủ 3 năm trở lên xét tuyển vào các ngành y, dược.
c) Những đối tượng ưu tiên khác đã được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành sẽ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định;
d) Người có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.

2. Chính sách tuyển thẳng 
a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, Chiến sĩ thi đua toàn quốc: tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên được tuyển thẳng vào học trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp;
b) Người đã trúng tuyển vào các trường, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường lớp chính quy dài hạn nào, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khoẻ, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại trường trước đây đã trúng tuyển. Nếu việc học tập bị gián đoạn từ 3 năm trở lên và các đối tượng được tuyển thẳng có nguyện vọng, thì được xem xét giới thiệu vào các trường, lớp dự bị để ôn tập trước khi vào học chính thức;
c) Thí sinh đoạt từ giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi Olympic, hội thi khoa học kỹ thuật, thi chọn học sinh giỏi từ cấp tỉnh trở lên tổ chức được tuyển thẳng học trình độ trung cấp và đoạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, thí sinh đoạt giải khuyến khích trở lên trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp trung học, được tuyển thẳng vào CĐ theo đúng ngành, nghề hoặc gần ngành, nghề của môn mà thí sinh đã đoạt giải. Nếu thí sinh chưa tốt nghiệp THPT sẽ được bảo lưu sau khi tốt nghiệp;
d) Đối với thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định: Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành, nghề đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học; 
đ) Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; thí sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;
e) Người có bằng trung cấp loại giỏi trở lên và người có bằng trung cấp loại khá có ít nhất 02 năm làm việc theo ngành, nghề đã được đào tạo, đáp ứng quy định tại khoản 2, Điều 3 của Thông tư này sẽ được tuyển thẳng vào cùng ngành, nghề trình độ cao đẳng; 
g) Người có bằng tốt nghiệp trung cấp đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề quốc gia, đáp ứng quy định tại khoản 2, Điều 3 của Thông tư này sẽ được tuyển thẳng vào trường để học ngành, nghề phù hợp với nghề đã đoạt giải ở trình độ cao đẳng;
h) Thí sinh tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) có hạnh kiểm xếp loại khá trở lên, thuộc một trong các đối tượng sau đây được tuyển thẳng vào học trình độ trung cấp:
+ Con liệt sĩ;
+ Con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên;
+ Mồ côi cả cha lẫn mẹ.
i) Thí sinh không dùng quyền tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào học trình độ cao đẳng:
- Đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, các kỳ thi tay nghề quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp THPT, Hiệu trưởng các trường xem xét, quyết định cho vào học;
- Hằng năm, thí sinh dự tuyển thuộc đối tượng tuyển thẳng làm hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng (đơn đăng ký xét tuyển thẳng, các tài liệu minh chứng được hưởng chính sách tuyển thẳng), nộp trực tiếp cho trường để đăng ký tuyển thẳng trong thời gian thu nhận hồ sơ của trường.

4. Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền được tuyển thẳng nếu dự tuyển trung cấp theo hình thức xét tuyển được ưu tiên cộng điểm theo quy định của trường vào tổng điểm các môn dự tuyển của thí sinh.
Hằng năm, thí sinh dự tuyển thuộc đối tượng tuyển thẳng làm hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng (đơn đăng ký xét tuyển thẳng, các tài liệu minh chứng được hưởng chính sách tuyển thẳng), nộp cho trường để đăng ký tuyển thẳng trong thời gian thu nhận hồ sơ theo quy định của nhà trường.

5. Chính sách ưu tiên theo khu vực
a) Thí sinh học liên tục và tốt nghiệp trung học tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu trong 3 năm học trung học phổ thông (hoặc trong thời gian học trung cấp) có chuyển trường thì thời gian học ở khu vực nào lâu hơn được hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu mỗi năm học một trường thuộc các khu vực có mức ưu tiên khác nhau hoặc nửa thời gian học ở trường này, nửa thời gian học ở trường kia thì tốt nghiệp ở khu vực nào, hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Quy định này áp dụng cho tất cả thí sinh, kể cả thí sinh đã tốt nghiệp từ trước năm thi tuyển sinh;
b) Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú:
- Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú;
- Học sinh các trường, lớp dự bị;
- Học sinh các lớp tạo nguồn được mở theo quyết định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc UBND cấp tỉnh;
- Học sinh có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã có ít nhất một trong các xã thuộc diện nói trên;
- Quân nhân, công an nhân dân được cử đi dự thi, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ.
c) Các khu vực tuyển sinh được phân chia như sau:
- Khu vực 1 (KV1) gồm: Các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định hiện hành tương ứng với thời gian học THPT/THCS hoặc trung cấp của thí sinh, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo và các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định hiện hành.
- Khu vực 2 - nông thôn (KV2-NT) gồm: Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3.
- Khu vực 2 (KV2) gồm: Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương (trừ các xã thuộc KV1).
- Khu vực 3 (KV3) gồm: Các quận nội thành của thành phố trực thuộc trung ương. Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực. 

6. Khung điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực tuyển sinh
Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5 (nửa điểm) đối với thang điểm 10.

Điều 6. Thủ tục và hồ sơ đăng ký dự tuyển 

1. Đăng ký dự tuyển (viết tắt là ĐKDT)
a) Căn cứ vào kế hoạch tuyển sinh của Nhà trường, thí sinh ĐKDT vào ngành, nghề học của Nhà trường phù hợp với nguyện vọng, khả năng và điều kiện của mình;
b) Thí sinh có thể đăng ký dự tuyển vào một hoặc nhiều ngành thông qua phiếu đăng ký tuyển sinh. Mẫu phiếu đăng ký tuyển sinh do Nhà trường phát hành và đăng tải trên trang thông tin điện tử. 

2. Hồ sơ ĐKDT, gồm: 
a) Phiếu đăng ký tuyển sinh;
b) Bản sao hợp lệ các loại giấy tờ cần thiết khác tùy theo yêu cầu và tiêu chí xét tuyển của từng ngành. 

3. Thủ tục nộp hồ sơ ĐKDT và lệ phí tuyển sinh: Nhà trường công bố phương thức tiếp nhận hồ sơ ĐKDT và phí tuyển sinh; thí sinh có thể nộp hồ sơ ĐKDT và phí tuyển sinh bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.

Điều 7. Quyền và trách nhiệm của Hiệu trưởng

1. Quyết định số lần tuyển sinh trong năm và hình thức tuyển sinh.
2. Ban hành, công bố công khai Quy chế tuyển sinh trên trang thông tin điện tử của Nhà trường và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
3. Xử lý các trường hợp vi phạm theo Quy chế tuyển sinh, quy định của Quân đội và pháp luật của Nhà nước.

Điều 8. Tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS 

1. Hiệu trưởng ra quyết định thành lập HĐTS để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh.
2. Thành phần của HĐTS gồm:
a) Chủ tịch: Hiệu trưởng;
b) Phó Chủ tịch: Chính ủy, Phó Hiệu trưởng hoặc Phó Chính ủy;
c) Uỷ viên thường trực: Trưởng phòng đào tạo;
d) Các uỷ viên: Một số trưởng phòng, trưởng ban, trưởng khoa, trưởng bộ môn và thành phần khác do Hiệu trưởng quyết định.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS:
a) Tổ chức triển khai các phương án tuyển sinh; 
b) Giải quyết thắc mắc và khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác tuyển sinh; 
c) Thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh theo quy định; 
d) Tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy định; 
đ) Tổ chức thực hiện phần mềm tuyển sinh thống nhất của Nhà trường; báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh cho Học viện Quân y, Ban Tuyển sinh Quân sự Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội theo quy định.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS:
a) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh của Nhà trường; 
b) Báo cáo với Học viện Quân y, Ban Tuyển sinh Quân sự Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về công tác tuyển sinh của Nhà trường;
c) Thành lập Ban Thư ký giúp việc cho HĐTS Nhà trường để triển khai công tác tuyển sinh.
Thành lập các Ban khác (nếu có) do Chủ tịch HĐTS quy định trên cơ sở ý kiến của các thành viên HĐTS và phương thức tuyển sinh.
Cơ cấu, số lượng, thành phần, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đối với các ban giúp việc của HĐTS do Chủ tịch HĐTS quy định trên cơ sở ý kiến của các thành viên HĐTS. Các Ban chuyên môn của HĐTS được thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Quy chế tuyển sinh do Hiệu trưởng ban hành.
5. Phó Chủ tịch HĐTS thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch HĐTS phân công và thay mặt Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi Chủ tịch HĐTS uỷ quyền.

Điều 9. Tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký HĐTS

1. Thành phần Ban Thư ký HĐTS gồm:
a) Trưởng ban do Uỷ viên thường trực HĐTS kiêm nhiệm;
b) Các uỷ viên: Trợ lý tuyển sinh, một số cán bộ Phòng Đào tạo hoặc Ban Khảo thí, các khoa, phòng và cán bộ công nghệ thông tin.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thư ký HĐTS trong tuyển sinh bằng phương thức xét tuyển:
a) Tổ chức nhận hồ sơ và lệ phí đăng ký xét tuyển;
b) Nhập và rà soát thông tin đăng ký xét tuyển vào phần mềm tuyển sinh của Nhà trường;
c) Cập nhật và công bố công khai thông tin đăng ký xét tuyển của thí sinh; 
d) Dự kiến phương án điểm trúng tuyển, trình HĐTS quyết định;
đ) Lập danh sách thí sinh trúng tuyển;
e) In và gửi giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển;
g) Kiểm tra hồ sơ của thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này;
h) Được quyền đề xuất với Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS để thay đổi các nội dung trong Quy chế tuyển sinh bằng phương thức xét tuyển cho phù hợp với tình hình thực tế của từng thời điểm tuyển sinh;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch HĐTS giao.

Điều 10. Trách nhiệm của thí sinh trong kỳ tuyển sinh

1. Khai chính xác, nộp đủ hồ sơ, lệ phí tuyển sinh và có mặt đúng thời gian theo quy định của Nhà trường.
2. Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong phiếu ĐKDT. Nhà trường từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin trong phiếu ĐKDT với hồ sơ gốc.
3. Có trách nhiệm phát hiện, tố giác những hiện tượng vi phạm Quy chế tuyển sinh để HĐTS xử lý kịp thời.

Điều 11. Tổ chức phúc tra

1. Thời hạn phúc tra:
a) HĐTS Nhà trường nhận đơn đăng ký phúc tra về kết quả xét tuyển của thí sinh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả xét tuyển và trúng tuyển; trả lời thí sinh chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận đơn; 
b) Thí sinh có đơn khiếu nại về kết quả xét tuyển, nộp phí theo quy định của Nhà trường. Nếu sau khi phúc khảo phát hiện sai sót trong quá trình xét tuyển thì HĐTS hoàn trả khoản phí này cho thí sinh.
2. Tổ chức phúc tra:
a) Việc tổ chức phúc tra tiến hành dưới sự điều hành trực tiếp của Chủ tịch HĐTS. Các thành viên đã tham gia quá trình nhập điểm và kiểm dò ở các lần trước không thuộc thành phần tham gia phúc tra; thời gian, vị trí làm việc do Chủ tịch HĐTS quy định; 
b) Trước khi tiến hành phúc tra, Ban Thư ký (gồm ít nhất 02 người) tiến hành các việc sau đây:
- Kiểm tra sơ bộ tình trạng hồ sơ ĐKDT của thí sinh, nếu phát hiện có hiện tượng bất thường trong hồ sơ ĐKDT của thí sinh thì lập biên bản và báo cáo Chủ tịch HĐTS;
- Lập biên bản bàn giao cho Chủ tịch HĐTS các hồ sơ ĐKDT của thí sinh đăng ký phúc tra.
c) Khi tiến hành phúc tra, nhóm phúc tra (gồm ít nhất 02 người) tiến hành các việc sau đây:
- Kiểm tra tình trạng hồ sơ ĐKDT của thí sinh;
- Đối chiếu kết quả xét tuyển do Nhà trường thông báo tới thí sinh đăng ký phúc tra với hồ sơ ĐKDT của thí sinh;
- Báo cáo Chủ tịch HĐTS sau khi tiến hành đối chiếu kết quả xét tuyển của các thí sinh đăng ký phúc tra.
d) Xử lý kết quả phúc tra:
- Nếu kết quả xét tuyển sau khi đã phúc tra giống với dữ liệu trong hồ sơ ĐKDT của thí sinh thì giao kết quả cho Trưởng ban phúc tra ký xác nhận kết quả chính thức;
- Nếu kết quả xét tuyển sau khi đã phúc tra có sự chênh lệch với dữ liệu trong hồ sơ ĐKDT của thí sinh thì rút hồ sơ ĐKDT giao cho Trưởng ban phúc tra xem xét và điều chỉnh đúng với hồ sơ ĐKDT của thí sinh, lập biên bản và lưu hồ sơ tuyển sinh; 
- Trong trường hợp phúc tra kết quả xét tuyển mà thí sinh chuyển từ diện không trúng tuyển thành trúng tuyển (và ngược lại), Chủ tịch HĐTS tiến hành xác định nguyên nhân sai sót, nếu thấy có biểu hiện và bằng chứng vi phạm thì xử lý theo quy định tại Điều 24 và 25 của Quy chế này.
đ) Kết luận phúc tra:
- Kết quả phúc tra đã được Trưởng ban phúc tra ký xác nhận là kết quả chính thức;
- Kết quả được điều chỉnh do Chủ tịch HĐTS quyết định và thông báo đối với thí sinh đăng ký phúc tra.

Điều 12. Xác định điểm trúng tuyển 

1. Căn cứ số lượng chỉ tiêu được xác định theo quy định, sau khi trừ số thí sinh được tuyển thẳng, cử tuyển (nếu có); căn cứ thống kê kết quả tuyển sinh; căn cứ quy định khung điểm ưu tiên (nếu có), Ban Thư ký HĐTS dự kiến một số phương án tuyển chọn để trình Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS trường xem xét, quyết định. 
2. Khi số thí sinh trúng tuyển đến nhập học không đủ, Nhà trường có thể hạ tiêu chuẩn tuyển chọn hoặc tuyển bổ sung bằng các lần tuyển sinh tiếp theo cho đến khi đủ chỉ tiêu. Việc hạ tiêu chuẩn tuyển chọn và tuyển sinh các đợt tiếp theo do Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS quy định trên cơ sở ý kiến của các thành viên HĐTS và thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Nhà trường hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác. 
3. Nếu số thí sinh đến trường nhập học đủ so với chỉ tiêu đã xác định ở ngay đợt tuyển sinh tiếp theo, Nhà trường không nhận thêm hồ sơ ĐKDT dù vẫn còn các đợt tuyển sinh như đã thông báo trước đó và thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Nhà trường và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
Tiêu chuẩn tuyển chọn ở tất cả các đợt tuyển sinh của Nhà trường không nhất thiết phải bằng nhau và do Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS quyết định trên cơ sở ý kiến của các thành viên HĐTS. 
4. Đối với những ngành, nghề không tuyển đủ chỉ tiêu, sau khi đã xác định tiêu chuẩn tuyển chọn ở mức cho phép theo yêu cầu đào tạo của Nhà trường mà vẫn còn thiếu số lượng, Nhà trường lấy thí sinh dự tuyển nhưng không trúng tuyển vào những ngành, nghề khác, đồng thời đạt yêu cầu và tiêu chuẩn tuyển chọn theo quy định của ngành, nghề còn thiếu số lượng và tự nguyện vào học ngành, nghề đó. Nếu số người đạt đủ tiêu chuẩn tuyển chọn lớn hơn chỉ tiêu thì lấy theo tiêu chuẩn tuyển chọn từ cao xuống thấp cho đến khi đủ số lượng theo một quy trình công khai.
5. Căn cứ các phương án xác định tiêu chuẩn tuyển chọn của Ban Thư ký HĐTS đề xuất, trên cơ sở ý kiến của các thành viên HĐTS, Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS quyết định, chịu trách nhiệm và ký duyệt điều kiện trúng tuyển bảo đảm số thí sinh trúng tuyển nhập học không được vượt quá 10% so với chỉ tiêu đã được xác định trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Tiêu chuẩn trúng tuyển, danh sách thí sinh trúng tuyển được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Nhà trường hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác.

Điều 13. Triệu tập thí sinh trúng tuyển

1. Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS trực tiếp xét duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển do Ban Thư ký trình và ký giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển tới nhập học. Trong giấy triệu tập cần ghi rõ kết quả dự tuyển của thí sinh và những điều kiện cần thiết đối với thí sinh khi nhập học.
2. Trước khi vào học chính thức, học sinh, sinh viên phải qua kỳ kiểm tra sức khoẻ toàn diện do Nhà trường tổ chức. Việc khám sức khoẻ thực hiện theo hướng dẫn của liên Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Nếu Nhà trường không tổ chức thành lập Hội đồng khám sức khoẻ thì thí sinh được kiểm tra sức khoẻ tại cơ sở y tế có đủ điều kiện chứng nhận sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế cấp hoặc do Hội đồng khám sức khoẻ của Nhà trường cấp được bổ sung vào hồ sơ quản lý học sinh, sinh viên.  
3. Thí sinh trúng tuyển khi nhập học phải nộp những giấy tờ sau đây:
a) Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp, học bạ THPT (bổ túc THPT) hoặc THCS (tùy theo đối tượng dự tuyển);
b) Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với những người trúng tuyển ngay trong năm tốt nghiệp hoặc bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp đối với những người đã tốt nghiệp các năm trước. Những người mới nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, đầu năm học sau phải xuất trình bản chính bằng tốt nghiệp để đối chiếu, kiểm tra;
c) Bản sao hợp lệ giấy khai sinh, hộ khẩu thường trú;
d) Bản sao hợp lệ các giấy tờ minh chứng để được hưởng chế độ ưu tiên quy định trong văn bản hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
đ) Giấy triệu tập trúng tuyển.
Các giấy tờ quy định tại Điểm a, b, c, d và đ của Khoản này được Nhà trường dùng để quản lý và kiểm tra, đối chiếu với bản chính khi cần thiết.
4. Những thí sinh đến nhập học chậm sau 15 ngày so với ngày yêu cầu có mặt ghi trong giấy triệu tập trúng tuyển thì Nhà trường có quyền từ chối không tiếp nhận. Nếu đến chậm trong những trường hợp bất khả kháng như: do ốm, đau, tai nạn, thiên tai có giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên hoặc của Uỷ ban nhân dân cấp huyện được Nhà trường xem xét quyết định tiếp nhận vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học khoá học kế tiếp sau.
5. Những thí sinh trúng tuyển, nếu địa phương giữ lại không cho đi học có quyền khiếu nại lên các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo. 
Điều 14. Kiểm tra kết quả xét tuyển và hồ sơ của thí sinh trúng tuyển 
1. Sau kỳ tuyển sinh, Nhà trường tiến hành kiểm tra kết quả xét tuyển của tất cả số thí sinh trúng tuyển đã nhập học ở tất cả các khâu, đồng thời kiểm tra, đối chiếu với bản chính các loại giấy tờ của thí sinh. Nếu phát hiện thấy các trường hợp vi phạm quy chế hoặc các trường hợp nghi vấn, cơ quan hoặc người được giuao nhiệm vụ kiểm tra lập biên bản, kiến nghị Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS quyết định việc xác minh, xử lý. 
2. Khi thí sinh đến nhập học, Nhà trường tổ chức kiểm tra hồ sơ đã nộp theo quy định.
Trong quá trình học sinh, sinh viên đang theo học nếu có khiếu nại, tố cáo, Nhà trường thanh, kiểm tra hồ sơ và kết quả xét tuyển của thí sinh theo quy định.

Điều 15. Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông 

Nhà trường cử cán bộ đủ trình độ làm chuyên trách công nghệ thông tin, chuẩn bị đủ máy vi tính, máy in, lập địa chỉ e-mail; thực hiện đúng (về cấu trúc, quy trình, thời hạn xử lý dữ liệu tuyển sinh), cụ thể như sau:
1. Nhập dữ liệu từ hồ sơ ĐKDT của thí sinh, nhập dữ liệu về kết quả sơ tuyển (nếu có).
2. In Giấy báo trúng tuyển cho thí sinh trúng tuyển, trong đó ghi rõ kết quả xét tuyển của thí sinh.
3. Cập nhật thông tin ĐKDT và công bố danh sách thí sinh trúng tuyển trên trang thông tin điện tử của Nhà trường và phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 16. Xử lý thông tin phản ánh vi phạm Quy chế tuyển sinh

1. HĐTS Nhà trường tiếp nhận thông tin, bằng chứng về vi phạm Quy chế tuyển sinh.
2. Các bằng chứng vi phạm Quy chế tuyển sinh sau khi đã được xác minh về tính xác thực là cơ sở để xử lý đối tượng vi phạm.
3. Cung cấp thông tin và bằng chứng về vi phạm Quy chế tuyển sinh:
a) Mọi người dân, kể cả thí sinh và những người tham gia công tác tuyển sinh, nếu phát hiện những hành vi vi phạm Quy chế tuyển sinh cần cung cấp thông tin cho nơi tiếp nhận quy định tại Khoản 1 Điều này để kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật về tố cáo;
b) Người cung cấp thông tin và bằng chứng về vi phạm Quy chế tuyển sinh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của thông tin và bằng chứng đã cung cấp, không được lợi dụng việc làm đó để gây ảnh hưởng tiêu cực đến công tác tuyển sinh.
4. Đối với tổ chức, cá nhân tiếp nhận thông tin và bằng chứng về vi phạm Quy chế tuyển sinh:
a) Tổ chức việc tiếp nhận thông tin, bằng chứng theo quy định; bảo vệ nguyên trạng bằng chứng; xác minh tính xác thực của thông tin và bằng chứng;
b) Triển khai kịp thời các biện pháp ngăn chặn tiêu cực, vi phạm Quy chế tuyển sinh theo thông tin đã được cung cấp;
c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý và công bố công khai kết quả xử lý các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm Quy chế tuyển sinh;
d) Bảo mật thông tin và danh tính người cung cấp thông tin.

Điều 17. Chế độ báo cáo

Nhà trường gửi báo cáo Học viện Quân y, Ban Tuyển sinh Quân sự Bộ Quốc phòng và cơ quan có thẩm quyền quản lý giáo dục nghề nghiệp về kế hoạch tuyển sinh và kết quả tuyển sinh trước ngày 25 của tháng cuối quý theo quy định.
Điều 18. Chế độ lưu trữ
Các tài liệu liên quan đến kỳ tuyển sinh; kết quả, hồ sơ tuyển sinh được  Nhà trường bảo quản, lưu trữ, hủy tài liệu hết giá trị theo Luật lưu trữ và quy định của Bộ Quốc phòng.
 
 
Chương III
XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU TUYỂN SINH

Điều 19. Tiêu chí xác định chỉ tiêu tuyển sinh gồm:

1. Tỷ lệ học sinh, sinh viên/giáo viên, giảng viên tối đa của từng ngành, nghề đào tạo được tính theo quy định tại điểm d, khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ Quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
2. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phù hợp với ngành, nghề, quy mô và trình độ đào tạo được tính theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ.
3. Thời điểm xác định số liệu tính toán là ngày 31 tháng 12 hằng năm.

Điều 20. Nguyên tắc xác định chỉ tiêu tuyển sinh

Hiệu trưởng Nhà trường xác định chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm linh hoạt giữa hai trình độ trong cùng ngành, nghề đào tạo của
Nhà trường, bảo đảm đạt đồng thời các tiêu chí quy định tại Thông tư số 05/2017/BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, không trái với quy định hiện hành và Quy chế này.

Điều 21. Quy trình đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh

Nhà trường đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm với các cơ quan chức năng sau khi xin ý kiến của Học viện Quân y trước ngày 05 tháng 01 hằng năm.

Chương IV
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 22. Khen thưởng

1. Người có nhiều đóng góp, tích cực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tuyển sinh được giao, tùy theo thành tích cụ thể, được Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS Nhà trường khen thưởng theo Luật thi đua, khen thưởng và quy định của Quân đội.
2. Quỹ khen thưởng trích trong lệ phí tuyển sinh.

Điều 23. Xử lý vi phạm đối với người tham gia công tác tuyển sinh 

Người tham gia công tác tuyển sinh có hành vi vi phạm Quy chế (bị phát hiện trong khi làm nhiệm vụ hoặc sau kỳ thi tuyển sinh), nếu có đủ chứng cứ, tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý theo pháp luật của Nhà nước hoặc quy định của Quân đội và Nhà trường.

Điều 24. Xử lý thí sinh dự tuyển vi phạm quy chế

Đối với những thí sinh dự tuyển vi phạm quy chế thuộc các trường hợp: làm giả, tự ý sửa chữa hoặc khai man hồ sơ ĐKDT đều phải lập biên bản và xử lý bằng hình thức tước quyền vào học. Đồng thời tùy theo mức độ vi phạm, có thể bị xử lý bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
 
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY CHẾ

Điều 25. Hiệu lực thi hành

1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký Quyết định ban hành. 
2. Bãi bỏ các quy định trong các văn bản khác của Nhà trường trái với quy định tại Quy chế này.
Điều 26. Trách nhiệm thi hành
1. Các phòng, ban, khoa, bộ môn, tiểu đoàn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
2. Trưởng phòng Đào tạo giúp Hiệu trưởng Nhà trường kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy chế.
3. Quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, bất cập, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Phòng Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Hiệu trưởng Nhà trường xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế./.
 
 
HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký)
Đại tá Trần Tấn Cường
 
Tải xuống
Bình luận Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
reload Gửi Chú ý: Ô có dấu * bắt buộc phải điền đủ thông tin
Chưa có bình luận trong mục này.

Trường Cao đẳng QUÂN Y 1

Địa chỉ: Phường Sơn Lộc - Thị xã Sơn Tây - Hà Nội

Điện thoại: 02433.832.890; 599.601 * Email: caodangquany1@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

  • Facebook
  • Google plus
  • Youtube
  • Twitter
Đóng lại+

Đăng ký xét tuyển

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

1. Họ và tên thí sinh*

Giới tính *

2. Ngày tháng năm sinh*

Dân tộc*

3. Số CMND/Thẻ CCCD:*

4. Hộ khẩu thường trú:* (Ghi rõ tên xã (phường). huyện (quận), tỉnh (thành phố))

5. Nơi học THPT hoặc tương đương:* (Ghi rõ tên trường và địa chỉ đến cấp xã, (phường))

6. Đối tượng ưu tiên* (01, 02, 03, 04, 05, 06, 07)

7. Khu vực ưu tiên* (1-KV1, 2NT-KV2NT, 2-KV2, 3-KV3)

8. Địa chỉ nhận giấy báo trúng tuyển* (Ghi rõ họ tên người nhận, địa chỉ chi tiết số nhà, thôn (bản, đường, phố), xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố)):

II. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

1. Tên trường: Trường Cao đẳng Quân y 1;

Mã trường: Q P 0 4

2. Nguyện vọng đăng ký: (Thí sinh có thể đăng ký nhiều nguyện vọng và đánh số thứ tự vào ngành đăng ký xét tuyển theo thứ tự ưu tiên)

  • Thứ tự ưu tiên
  • Ngành đào tạo
  • Mã ngành
  • Cao đẳng Điều dưỡng
  • 6720301
  • Cao đẳng Dược
  • 6720201
  • Cao đẳng dược văn bằng 2
  • 5720101

3. Điểm học lực THPT: (Ghi điểm trung bình các môn cả năm của 03 năm học)

Xin điền đầy đủ thông tin tại các mục có dấu *. Cảm ơn bạn đã gửi thông tin. Chúng tôi sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian gần nhất.


Mọi thông tin liên quan đến tuyển sinh của Nhà trường, vui lòng liên hệ: 

Phòng Đào tạo - Trường Cao đẳng Quân y 1

Địa chỉ: Phố Chùa Thông, Phường Sơn Lộc, Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội

Điện thoại: 02433832890; 0985500113

Website: http://www.caodangquany1.edu.vn

E-mail: tuyensinhcaodangquany1@gmail.com

go top