Quyết định của Hiệu trưởng về việc ban hành Quy định thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cho học viên trung cấp dân sự

Ngày đăng: 02:03 - 20/06/2017 Lượt xem: 556
                 HỌC VIỆN QUÂN Y                                                    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
             TRƯỜNG TC QUÂN Y 1                                                            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
                                                                                                            Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2016
 
            
QUY ĐỊNH
THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ 
CHO HỌC VIÊN TRUNG CẤP DÂN SỰ
(Kèm theo Quyết định số:  911 /QĐ-TCQY1   ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Quân y 1)
 
1. Đối tượng miễn, giảm học phí
1.1. Đối tượng được miễn học phí
Đối tượng 1: Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được hợp nhất tại văn bản số 01/VBHN-VPQH ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Văn phòng Quốc hội. Cụ thể:
  • Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Thương binh; Người hưởng chính sách như thương binh; Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến (nếu có);
  • Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (nếu có); con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (nếu có); con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh; con của người hưởng chính sách như thương binh; con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. 
Đối tượng 2: Học viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. 
Đối tượng 3: Học viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. 
Đối tượng 4: Học viên người dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Cụ thể:
  • Người dân tộc thiểu số rất ít người bao gồm: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu;
  • Vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được xác định theo các văn bản quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này. 
1.2. Đối tượng được giảm 70% học phí
Đối tượng 5: Học viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể:
  • Người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định tại Đối tượng 4);
  • Vùng có Điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn: được quy định tại phụ lục I kèm theo Quy định này (trừ các vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn). 
1.3. Đối tượng được giảm 50% học phí
Đối tượng 6: Học viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.
 
2. Thủ tục, hồ sơ xét miễn, giảm học phí
Đối tượng 1: Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng 
  • Đơn đề nghị miễn giảm học phí theo mẫu; 
  • Bản sao giấy khai sinh; 
  • Bản sao có công chứng thẻ thương binh, bệnh binh, giấy xác nhận là liệt sĩ của bố/mẹ;
  • Giấy xác nhận của Phòng LĐTBXH Quận/Huyện hoặc Sở/Thành phố cấp trong đó xác nhận học viên là con của thương, bệnh binh, con liệt sỹ. 
Đối tượng 2: Học viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc học viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế
  • Đơn đề nghị miễn giảm học phí theo mẫu;
  • Bản sao giấy khai sinh; 
  • Bản sao Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện (đối với học viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa)
  • Bản sao có công chứng Giấy xác nhận học viên là người tàn tật, suy giảm khả năng lao động do bệnh viện cấp quận, huyện cấp (đối với học viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế); 
  • Giấy xác nhận học viên có hoàn cảnh kinh tế khó khăn của Uỷ ban nhân dân quận/ huyện cấp (đối với học viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế). 

Đối tượng 3: Học viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ:
  • Đơn đề nghị miễn giảm học phí theo mẫu;
  • Bản sao giấy khai sinh hoặc Giấy chứng nhận dân tộc thiểu số (nếu có);
  • Bản sao hộ khẩu; 
  • Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do phòng LĐTB-XH Quận/Huyện hoặc Sở/Thành phố cấp. 
Đối tượng 4: Học viên là người dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn:
  • Đơn đề nghị miễn giảm học phí theo mẫu; 
  • Bản sao giấy khai sinh;
  • Bản sao hộ khẩu; 
  • Giấy chứng nhận dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn của Uỷ ban dân tộc cấp tỉnh cấp. 
Đối tượng 5: Học viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
  • Đơn đề nghị miễn giảm học phí theo mẫu;
  • Bản sao giấy khai sinh;
  • Bản sao hộ khẩu; 
  • Giấy chứng nhận dân tộc thiểu số, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của Uỷ ban dân tộc cấp tỉnh cấp.
Đối tượng 6: Học viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên:
  • Đơn đề nghị miễn giảm học phí theo mẫu;
  • Bản sao giấy khai sinh;
  • Bản sao công chứng sổ hưởng trợ cấp hàng tháng của cha/mẹ;
  • Giấy chứng nhận của địa phương trong đó xác nhận học viên là con của cán bộ, công nhân, viên chức bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp; 
* Lưu ý: 
  • Mẫu đơn đề nghị miễn giảm học phí học viên nhận tại Tiểu đoàn quản lý học viên (theo Phụ lục 2 của Quy định này);
  • Thời gian học viên bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học, lưu ban, học lại, học bổ sung thì sẽ không được miễn, giảm học phí. 
  • Các bản sao đều có chứng thực, đóng giáp lai và có giá trị trong vòng 06 tháng kể từ ngày ký.
 
3. Thời gian và địa điểm nộp hồ sơ
  • Thời gian tiếp nhận hồ sơ: trong vòng 30 ngày kể từ ngày khai giảng năm học mới. 
  • Địa điểm và cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Học viên nộp hồ sơ cho cán bộ quản lý, tập trung theo đầu mối Tiểu đoàn và nộp về Phòng Chính trị (đ/c Hà Quốc Tuấn).
  • Mỗi năm xét miễn giảm học cho học viên 1 lần. Việc thẩm định hồ sơ, họp hội đồng của Nhà trường vào tháng 12 hằng năm. 

4. Thành phần Hội đồng xét miễn giảm học phí của trường 
Thành phần hội đồng xét miễn giảm học phí của trường gồm 9 thành viên: 
  • Phó chính uỷ: Chủ tịch Hội đồng.
  • Trưởng phòng Đào tạo: Uỷ viên thường trực.
  • Các uỷ viên: 02 Tiểu đoàn trưởng, Chủ nhiệm chính trị, Trợ lý Chính sách,  Trưởng ban Tài chính, Bí thư đoàn cơ sở, Phó Trưởng phòng Đào tạo. 
  • Thư ký hội đồng: Trưởng ban Kế hoạch, Trợ lý chính sách, 02 Chính trị viên Tiểu đoàn, 02 trợ lý tài chính. 
5. Thứ tự các bước xét miễn, giảm học phí
  • Bước 1: Thông báo thời gian nhận hồ sơ miễn, giảm học phí tại 02 Tiểu đoàn.
  • Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm học phí (trong tháng 11) tại tiểu đoàn. 
  • Bước 3: Tiểu đoàn thẩm định hồ sơ; gửi hồ sơ, danh sách về Tổ thư ký hội đồng. 
  • Bước 4: Trợ lý Chính sách thẩm định lại hồ sơ. 
  • Bước 5: Hội đồng trường tiến hành họp xét miễn giảm học phí. Danh sách học viên được miễn, giảm học phí được gửi về Phòng đào tạo, 02 Tiểu đoàn và Ban tài chính. 
  • Bước 6: 02 Tiểu đoàn niêm yết công khai danh sách miễn giảm học phí trong thời gian 2 tuần tại Tiểu đoàn. 
  • Bước 7: Học viên được miễn giảm học phí nhận tiền tại Ban Tài chính trong thời gian 1 tháng sau khi niêm yết danh sách. 
6. Một số lưu ý
  • Chỉ xét miễn, giảm học phí cho học viên trung cấp dân sự chính quy hệ 02 năm.
  • Việc xét miễn, giảm học phí cho học viên được tiến hành theo từng năm học. Vì vậy, học viên phải nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời gian quy định. 
  • Mọi chi tiết thủ tục miễn, giảm học phí được đăng tải trên trang Website Trường Trung cấp Quân y 1: truongqy1.edu.vn.
  • Trong thời gian Nhà nước chưa cấp Ngân sách miễn, giảm học phí cho Nhà trường, học viên phải nộp học phí đầy đủ theo quy định về Ban Tài chính. Học viên chỉ được nhận tiền miễn, giảm học phí sau khi Nhà trường nhận được nguồn ngân sách miễn giảm học phí của Nhà nước cấp cho trường./.
 
HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký và đóng dấu)
 
Đại tá Trần Tấn Cường
 

Chi tiết tải file đính kèm

DOWNLOAD (60 KB)

Trường Cao đẳng QUÂN Y 1

Địa chỉ: Phường Sơn Lộc - Thị xã Sơn Tây - Hà Nội

Điện thoại: 02433.832.890; 599.601 * Email: caodangquany1@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

  • Facebook
  • Google plus
  • Youtube
  • Twitter
Đóng lại+

Đăng ký xét tuyển

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

1. Họ và tên thí sinh*

Giới tính *

2. Ngày tháng năm sinh*

Dân tộc*

3. Số CMND/Thẻ CCCD:*

4. Hộ khẩu thường trú:* (Ghi rõ tên xã (phường). huyện (quận), tỉnh (thành phố))

5. Nơi học THPT hoặc tương đương:* (Ghi rõ tên trường và địa chỉ đến cấp xã, (phường))

6. Đối tượng ưu tiên* (01, 02, 03, 04, 05, 06, 07)

7. Khu vực ưu tiên* (1-KV1, 2NT-KV2NT, 2-KV2, 3-KV3)

8. Địa chỉ nhận giấy báo trúng tuyển* (Ghi rõ họ tên người nhận, địa chỉ chi tiết số nhà, thôn (bản, đường, phố), xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố)):

II. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

1. Tên trường: Trường Cao đẳng Quân y 1;

Mã trường: Q P 0 4

2. Nguyện vọng đăng ký: (Thí sinh có thể đăng ký nhiều nguyện vọng và đánh số thứ tự vào ngành đăng ký xét tuyển theo thứ tự ưu tiên)

  • Thứ tự ưu tiên
  • Ngành đào tạo
  • Mã ngành
  • Cao đẳng Điều dưỡng
  • 6720301
  • Cao đẳng Dược
  • 6720201
  • Cao đẳng dược văn bằng 2
  • 5720101

3. Điểm học lực THPT: (Ghi điểm trung bình các môn cả năm của 03 năm học)

Xin điền đầy đủ thông tin tại các mục có dấu *. Cảm ơn bạn đã gửi thông tin. Chúng tôi sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian gần nhất.


Mọi thông tin liên quan đến tuyển sinh của Nhà trường, vui lòng liên hệ: 

Phòng Đào tạo - Trường Cao đẳng Quân y 1

Địa chỉ: Phố Chùa Thông, Phường Sơn Lộc, Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội

Điện thoại: 02433832890; 0985500113

Website: http://www.caodangquany1.edu.vn

E-mail: tuyensinhcaodangquany1@gmail.com

go top